điều trị tăng huyết áp, suy tim và một số bệnh lý tim mạch – thận. Tuy nhiên, thuốc có thể gây phù mạch qua trung gian bradykinin – một phản ứng có hại hiếm gặp nhưng có nguy cơ làm tắc nghẽn đường thở và đe dọa tính mạng.
Hình ảnh phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển. Nguồn ảnh: doi: 10.7759/cureus.2572
1. Phù mạch là gì?
Theo đồng thuận DANCE, phù mạch là tình trạng sưng khu trú, khởi phát đột ngột và thường tự thoái lui, xảy ra ở mô dưới da và/hoặc niêm mạc do tăng tạm thời tính thấm thành mạch. Phù mạch có thể liên quan đến tế bào mast, bradykinin, rối loạn chức năng nội mô, thuốc hoặc chưa xác định được nguyên nhân.
Phần lớn trường hợp phù mạch qua trung gian tế bào mast có cơ chế dị ứng và thường đáp ứng với kháng histamine, corticosteroid hoặc adrenaline. Ngược lại, phù mạch qua trung gian bradykinin thường không có mày đay, đáp ứng kém với các thuốc điều trị phản ứng dị ứng thông thường và cần cách tiếp cận khác.
2. Vì sao thuốc ACEI có thể gây phù mạch?
Men chuyển angiotensin (ACE) tham gia chuyển angiotensin I thành angiotensin II, đồng thời phân hủy bradykinin. Khi ACE bị ức chế, bradykinin có thể tích lũy, làm tăng tính thấm thành mạch và khiến dịch thoát vào mô kẽ, gây sưng phù.
Phù mạch do ACEI có thể xuất hiện ngay trong những tuần hoặc tháng đầu điều trị, nhưng cũng có thể khởi phát muộn sau nhiều năm sử dụng thuốc. Vì vậy, không nên loại trừ mối liên quan với ACEI chỉ vì người bệnh đã dùng thuốc ổn định trong thời gian dài.
3. Biểu hiện cần lưu ý
– Sưng môi, lưỡi, mặt, niêm mạc miệng – hầu hoặc thanh quản; tổn thương có thể không đối xứng.
– Khàn tiếng, khó nuốt, cảm giác nghẹn, khó thở hoặc thở rít – gợi ý nguy cơ tổn thương đường hô hấp trên.
– Hiếm gặp hơn, phù mạch đường tiêu hóa có thể gây đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy và dễ nhầm với bệnh lý tiêu hóa khác.
Phù thanh quản và tổn thương đường thở là tình trạng cấp cứu. Người bệnh có biểu hiện sưng môi, lưỡi, họng kèm khó thở, khàn tiếng hoặc nuốt khó cần được cấp cứu ngay.
4. Phân biệt với phù mạch do histamine
Việc phân biệt phù mạch do bradykinin với phù mạch qua trung gian histamine có ý nghĩa quan trọng vì đáp ứng điều trị khác nhau. Phù mạch do histamine thường đi kèm mày đay, ngứa hoặc các biểu hiện phản vệ; trong khi phù mạch do ACEI thường không có mày đay và có thể không đáp ứng với kháng histamine, corticosteroid hoặc adrenaline.
Hiện chưa có dấu ấn sinh học đặc hiệu để khẳng định phù mạch do ACEI. Chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, tiền sử dùng thuốc và loại trừ các nguyên nhân khác, đồng thời ưu tiên đánh giá và bảo vệ đường thở.
5. Nguyên tắc xử trí
– Ngừng ACEI ngay khi nghi ngờ phù mạch liên quan đến thuốc.
– Đánh giá sớm mức độ ảnh hưởng đường thở; chủ động kiểm soát đường thở khi có dấu hiệu tiến triển.
– Các thuốc thường dùng trong phản ứng dị ứng có thể không hiệu quả nếu phù mạch qua trung gian bradykinin. Một số liệu pháp tác động lên con đường bradykinin đã được nghiên cứu, nhưng hiệu quả không đồng nhất; lựa chọn điều trị thuộc quyết định của bác sĩ theo tình trạng lâm sàng và khả năng sẵn có.
– Khi đã xác định phù mạch do ACEI, người bệnh cần tránh sử dụng lại toàn bộ nhóm ACEI. Bác sĩ sẽ cân nhắc thuốc thay thế phù hợp.
Người bệnh không nên tự ý ngừng thuốc hạ huyết áp khi chưa có biểu hiện bất thường. Nếu từng bị phù mạch hoặc xuất hiện sưng mặt, môi, lưỡi hay họng trong thời gian dùng thuốc, cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ và nhân viên y tế.
6. Một số thuốc khác có thể liên quan đến phù mạch
Ngoài ACEI, một số nhóm thuốc khác như thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), thuốc ức chế DPP-4, thuốc ức chế neprilysin và alteplase cũng đã được ghi nhận có liên quan đến phù mạch. Nguy cơ và cơ chế khác nhau giữa từng nhóm thuốc; cần đánh giá toàn bộ thuốc người bệnh đang sử dụng.
Bảng 1. Các thuốc thường gặp liên quan đến phù mạch do thuốc
| Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI | ARBs | Thuốc ức chế DPP-4 | Thuốc ức chế Neprilysin | Alteplase | |
| Loại thuốc | Thuốc hạ huyết áp | Thuốc hạ huyết áp | Gliptin | Thuốc điều trị suy tim (ức chế neprilysin phối hợp chẹn thụ thể angiotensin) | Thuốc làm tan huyết khối |
| Cơ chế tác dụng | Ức chế ACE | Ức chế chọn lọc angiotensin II | Ức chế DPP-4 | Ức chế NEP (endopeptidase trung tính) | Chuyển hóa plasminogen thành plasmin |
| Tần suất được báo cáo | 0,1–6% | 0,03–0,2% | ≥1/10.000– <1/1000 |
≥1/1000– <1/100 |
0,2–7,9% |
| Các cơ chế bệnh sinh tiềm ẩn | Khiếm khuyết của des-Arg-9-BK | Tăng cường hoạt động của hệ RAAS | Sự phân hủy BK hiếm gặp | Sự phân hủy BK hiếm gặp | Sự hoạt hóa hệ thống kinin bởi plasminogen |
| Các yếu tố nguy cơ | |||||
| A. Đột biến | BDKRB2 | ||||
| KCNMA1 | KCNMA1 | ||||
| XPNPEP2 | |||||
| F5 | F5 | ||||
| 20q11.22 | |||||
| PROCR | PROCR | ||||
| EDEM2 | EDEM2 | ||||
| B. Khác | Chủng tộc người Mỹ gốc Phi | Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển ACEI | Chuyển đổi từ thuốc ức chế men chuyển ACEI hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin ARB |
Chủng tộc da trắng | |
| Hút thuốc | Hút thuốc | Rối loạn chức năng thận | Giới tính nữ | ||
| Tuổi già | Tuổi già | Tiền sử tác dụng phụ do thuốc gây ra | Tăng huyết áp | ||
| Giới tính nữ | Dị ứng | Bệnh tiểu đường | |||
| Suy tim | Rối loạn lipid máu | ||||
| Tiền sử mẫn cảm với thuốc | Điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ACEI | ||||
| Ức chế miễn dịch | |||||
| Vị trí AE | Mặt, niêm mạc miệng, lưỡi, môi, họng, thanh quản | Mặt, môi, lưỡi | Lưỡi, môi, họng | ||
| Điều trị | Ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển ACEI | Huyết tương tươi đông lạnh | |||
| Huyết tương tươi đông lạnh | C1INH đậm đặc | ||||
| Ecallantide | Icatibant | ||||
| Icatibant | |||||
| Axit tranexamic | |||||
| C1INH đậm đặc | |||||
ĐIỂM CẦN NHỚ
– Phù mạch do ACEI hiếm gặp nhưng có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị.
– Sưng môi, lưỡi, họng, khàn tiếng hoặc khó thở là những dấu hiệu cần được đánh giá cấp cứu.
– Khi đã xác định phù mạch do ACEI, không sử dụng lại thuốc thuộc nhóm ACEI.
– Không tự ý dùng lại thuốc hoặc đổi sang thuốc khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Nguồn: Khoa Dược – Bệnh viện Thận Hà Nội
📘 TÀI LIỆU THAM KHẢO
-https://www.gov.uk/drug-safety-update/ace-inhibitors-be-aware-of-the-distinction-between-bradykinin-and-histamine-mediated-angioedema-as-treatment-strategies-differ-significantly
– Suffritti, C., Chan, S., Ferrara, A. L., Lekli, E., Palestra, F., Tuncay, G., Loffredo, S., & Bova, M. (2025). Bradykinin-Mediated Angioedema induced by drugs. Journal of Clinical Medicine, 14(16), 5712. https://doi.org/10.3390/jcm14165712
– Pathak, G. N., Truong, T. M., Chakraborty, A., Rao, B., & Monteleone, C. (2023). Tranexamic acid for angiotensin-converting enzyme inhibitor–induced angioedema. Clinical and Experimental Emergency Medicine, 11(1), 94–99. https://doi.org/10.15441/ceem.23.051






